Từ lóng dân văn phòng Nhật: 15 từ nên biết khi làm việc tại Nhật
Trước khi bước chân vào nơi làm việc tại Nhật Bản, nhiều người Việt thường cảm thấy khá tự tin về tiếng Nhật của mình khi đã sở hữu chứng chỉ JLPT N3 hoặc N2. Thế nhưng chỉ sau vài ngày làm việc, không ít người bắt đầu rơi vào tình trạng "nghe hiểu từ vựng rời rạc không hiểu cả câu".
Thực tế, giao tiếp nơi công sở tại Nhật Bản thường xuất hiện nhiều từ lóng, từ viết tắt và cách diễn đạt đặc trưng của doanh nghiệp, nhưng đây lại là những nội dung ít được nhắc đến trong giáo trình tiếng Nhật thông thường.
Chỉ cần không hiểu một vài từ lóng công sở, bạn cũng có thể bỏ lỡ những thông tin quan trọng trong cuộc họp, tiếp nhận sai yêu cầu công việc hoặc gặp khó khăn trong việc hòa nhập với môi trường làm việc tại Nhật Bản.
Trong bài viết này, Kiến Minh sẽ giới thiệu từ lóng dân văn phòng Nhật được sử dụng phổ biến nhất hiện nay để giúp bạn tự tin hơn khi làm việc tại Nhật Bản.

Có lẽ sẽ có nhiều người thắc mắc rằng “Vì sao nên học từ lóng dân văn phòng Nhật?” trong môi trường doanh nghiệp Nhật Bản, việc giao tiếp được đánh giá rất cao. Nên khi hiểu đúng những từ ngữ đồng nghiệp sử dụng không chỉ giúp bạn hoàn thành công việc tốt hơn mà còn thể hiện khả năng thích nghi với văn hóa doanh nghiệp.
Bên cạnh đó có nhiều từ lóng được sử dụng hàng ngày trong email, cuộc họp, trao đổi nội bộ hoặc khi làm việc nhóm. Đây là những kiến thức thực tế mà trong giáo trình không nêu vào.
Kiến Minh gợi ý đến bạn 15 từ lóng phổ biến trong môi trường công sở Nhật Bản mà dân văn phòng thường xuyên sử dụng:
|
Từ vựng |
Romanji |
Ý nghĩa |
Ví dụ |
|
Risuke |
Sắp xếp kế hoạch, dời lịch, đổi lịch. |
来週の 会議は リスケになりました。 Raishū no kaigi wa risuke ni narimashita. Cuộc họp tuần sau đã được dời lịch.
|
|
Apo |
Cuộc hẹn, gặp mặt, đặt lịch trước. |
午後に アポがあります。 Gogo ni apo ga arimasu. Chiều nay tôi có cuộc hẹn với khách hàng.
|
|
Từ viết tắt của từ tiếng Anh "No Good" |
Không được phép, cấm, không đạt yêu cầu |
この レポートは 内容が 少なすぎてNGでした。 Kono repouto wa naiyō ga sukunasugite enujī deshita. Báo cáo này không đạt được yêu cầu nội dung quá ít. |
|
Masuto |
Bắt buộc, phải có. |
これは 今週中に 終わらせるのが マストです。 Kore wa konshūchū ni owaraseru no ga masuto desu. Việc này bắt buộc phải hoàn thành trong tuần. |
|
Pendingu |
Tạm hoãn, xem xét, chờ xử lý. |
その案件はペンディングです。 Sono anken wa pendingu desu. Dự án đó đang được tạm hoãn. |
|
Fikkusu |
Chốt, sửa chữa, xác nhận lần cuối. |
明日の 会議は 最終的に 2時にフィックスされました。
Ashita no kaigi wa saishūteki ni ni-ji ni fikkusu saremashita.
Giờ họp ngày mai đã được xác nhận cuối cùng là 2 giờ. |
|
Ebidensu |
bằng chứng, minh chứng. |
エビデンスを提出してください。 Ebidensu o teishutsu shite kudasai. Vui lòng nộp tài liệu chứng minh. |
|
Asain |
Chỉ định, phân công, bổ nhiệm. |
新しい案件に アサインされました。 Atarashii anken ni asain saremashita. Tôi được phân công vào dự án mới. |
|
Komitto |
Cam kết, chịu trách nhiệm |
私は このプロジェクトを今月中に終えると コミットしました。
Watashi wa kono purojekuto o kongetsu-chū ni oeru to komitto shimashita.
Tôi đã cam kết hoàn thành dự án này trong tháng này. |
|
Botorunekku |
chậm trễ, tắt nghẽn. |
承認プロセスが 長すぎるため、業務が 遅れています。
Shōnin purosesu ga nagasugiru tame, gyōmu ga okurete imasu.
Quy trình phê duyệt quá dài nên công việc đang bị chậm trễ. |
|
Onsuke |
Đúng tiến độ, đúng kế hoạch. |
プロジェクトは オンスケです。 Purojekuto wa onsuke desu. Dự án đang đúng tiến độ. |
|
Baffa |
Sự dự phòng. |
プロジェクトAの ために 予備案を 用意して おきました。
Purojekuto A no tame ni yobian o yōi shite okimashita.
Tôi đã chuẩn bị phương án dự phòng cho dự án A. |
|
Rejume |
Tài liệu tóm tắt |
会議前に レジュメを 確認してください。 Kaigi mae ni rejume o kakunin shite kudasai. Hãy xem tài liệu tóm tắt trước cuộc họp. |
|
|
Định hướng, hướng dẫn. |
明日は 新入社員 向けの オリエンがあります。 Ashita wa shinnyū shain muke no orien ga arimasu. Ngày mai có buổi hướng dẫn công việc cho nhân viên mới. |
|
Nemawashi |
Trao đổi trước để tạo sự đồng thuận. |
事前に根回しをしておきました。 Jizen ni nemawashi o shite okimashita. Tôi đã trao đổi trước với các bên liên quan. |
Mẹo học từ lóng công sở Nhật hiệu quả.
Thay vì học theo cách truyền thống là thuộc từng từ riêng lẻ, thì giờ hãy thử học theo ngữ cảnh sử dụng. Xem chương trình truyền hình Nhật, đọc email công việc hoặc tham gia các buổi họp mô phỏng, bạn sẽ hiểu rõ cách người Nhật sử dụng những thuật ngữ này. Ngoài ra, việc luyện tập với giáo viên có kinh nghiệm thực tế trong môi trường doanh nghiệp Nhật sẽ giúp bạn tiếp cận ngôn ngữ công sở nhanh hơn rất nhiều so với việc chỉ chăm chăm học giáo trình.
Vì vậy hãy bắt đầu từ 15 từ lóng phổ biến trên, và bạn sẽ thấy việc giao tiếp nơi công sở Nhật trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Biết tiếng Nhật chưa chắc đã đủ để làm việc tại Nhật Bản. Điều tạo nên sự khác biệt chính là khả năng hiểu được cách giao tiếp thực tế của người bản xứ. Việc nắm vững những từ lóng dân văn phòng Nhật không chỉ giúp bạn bắt nhịp nhanh với đồng nghiệp mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp và khả năng hòa nhập trong môi trường công sở tại đất nước này.
🌸 TRUNG TÂM NHẬT NGỮ KIẾN MINH - DU HỌC KIẾN MINH
📞 (028) 62 868 898 - 0938 044 469
📍 27/1 Lê Trực, Phường Gia Định, TP. Hồ Chí Minh
📩 Email: [email protected]
🌐 Website: https://www.kienminh.edu.vn

