Phân biệt ~ようになる và ~ことになる qua 20 ví dụ thực tế
Ngữ pháp là phần khiến rất nhiều người học tiếng Nhật từ trình độ N4 đến N3 cảm thấy "đau đầu" vì nghĩa khá giống nhau nhưng thực tế lại hoàn toàn khác nhau. ようになる và ~ことになる là một cặp ngữ pháp điển hình, cả hai đều có thể được dịch là "trở nên", "được quyết định", hoặc "bắt đầu" thế nên không ít người khi giao tiếp với người Nhật đã sử dụng sai hai mẫu câu này, dẫn đến việc truyền đạt không đúng ý muốn.
Bài viết này, Kiến Minh sẽ giúp bạn hiểu rõ bản chất của hai cấu trúc ngữ pháp quan trọng này thông qua những ví dụ thực tế gần gũi với cuộc sống, công việc và du học tại Nhật Bản.

- ~ようになる là gì?
Ý nghĩa: dùng để diễn tả sự thay đổi về khả năng, thói quen hoặc trạng thái của bản thân theo thời gian.
Mẹo nhớ nhanh: Bản thân thay đổi => ようになる ( người quyết định trực tiếp là mình).
|
V 辞書形 /可能形 + ~ようになる |
- ~ことになる là gì?
Ý nghĩa: dùng để diễn tả một quyết định, quy định hoặc kết quả được đưa ra bởi người khác, tổ chức, công ty, nhà trường,...
Mẹo nhớ nhanh: Quyết định từ bên ngoài => ことになる( không phải là người trực tiếp quyết định ).
|
V 辞書形 /ない形 + ~ことになる |
- 20 câu ví dụ thực tế về 2 mẫu ngữ pháp trên.
- ~ようになる:
1. 日本語が 話せるように なりました。
Nihongo ga hanaseru you ni narimashita.
→ Tôi đã có thể nói được tiếng Nhật.
2. 毎日 早く 起きる ようになりました。
Mainichi hayaku okiru you ni narimashita.
→ Tôi đã hình thành thói quen dậy sớm mỗi ngày.
3. 一人で 電車に 乗れる ようになりました。
Hitori de densha ni noreru you ni narimashita.
→ Tôi đã có thể tự đi tàu điện một mình.
4. 漢字が 読める ようになりました。
Kanji ga yomeru you ni narimashita.
→ Tôi đã đọc được Kanji.
5. 辛い物が 食べられる ようになりました。
Karai mono ga taberareru you ni narimashita.
→ Tôi đã ăn được đồ cay.
6. 日本人の 友達と 自然に 話せる ようになりました。
Nihonjin no tomodachi to shizen ni hanaseru you ni narimashita.
→ Tôi đã có thể trò chuyện tự nhiên với bạn bè người Nhật.
7. 敬語が 使える ようになりました。
Keigo ga tsukaeru you ni narimashita.
→ Tôi đã sử dụng được kính ngữ.
8. ピアノが弾けるようになりました。
Piano ga hikeru you ni narimashita.
→ Tôi đã biết chơi đàn piano.
9. 夜更かしを しない ようになりました。
Yofukashi o shinai you ni narimashita.
→ Tôi đã bỏ thói quen thức khuya.
10. 毎週末 泳ぐ ようになりました。
Maishūmatsu oyogu yō ni narimashita.
→ Tôi đã bắt đầu có thói quen đi bơi vào mỗi cuối tuần.
- ~ことになる:
1. 来月から東京へ転勤することになりました。
Raigetsu kara Toukyou e tenkin suru koto ni narimashita.
→ Tôi được điều chuyển công tác đến Tokyo từ tháng sau.
2. 会社の ルールが 変わる ことになりました。
Kaisha no ruuru ga kawaru koto ni narimashita.
→ Quy định của công ty sẽ được thay đổi.
3. 留学生は 保険に 加入する ことになっています。
Ryuugakusei wa hoken ni kanyuu suru koto ni natte imasu.
→ Du học sinh bắt buộc phải tham gia bảo hiểm.
4. 会議は オンラインで 行う ことになりました。
Kaigi wa onrain de okonau koto ni narimashita.
→ Cuộc họp được quyết định tổ chức trực tuyến.
5. 会議は 午後 2時から 始まる ことになりました。
Kaigi wa gogo ni-ji kara hajimaru koto ni narimashita.
→ Cuộc họp được quyết định bắt đầu từ 2 giờ chiều.
6. 教室では 携帯電話を 使わない ことになっています。
Kyōshitsu de wa keitai denwa o tsukawanai koto ni natte imasu.
→ Trong lớp có quy định không được sử dụng điện thoại.
7. JLPTは 7月と 12月 に行われる ことになっています。
JLPT wa shichi-gatsu to jūni-gatsu ni okonawareru koto ni natte imasu.
→ Kỳ thi JLPT được tổ chức vào tháng 7 và tháng 12.
8. 図書館では 静かにする ことになっています。
Toshokan de wa shizuka ni suru koto ni natte imasu.
→ Thư viện có quy định phải giữ trật tự.
9. 日本では 20歳になると お酒が 飲める ことになっています。
Nihon de wa hatachi ni naru to osake ga nomeru koto ni natte imasu.
→ Ở Nhật, đủ 20 tuổi thì được phép uống rượu.
10. 授業は 8時30分に 始まる ことになっています。
Jugyō wa hachi-ji sanjuppun ni hajimaru koto ni natte imasu.
→ Tiết học được quy định bắt đầu lúc 8 giờ 30.
Khi gặp hai mẫu ngữ pháp này trong giao tiếp, anime, phim Nhật hoặc đề thi JLPT N4 – N3, hãy nhớ:
"Thay đổi từ bên trong dùng ようになる."
"Quyết định từ bên ngoài dùng ことになる."
Hy vọng bài viết của Kiến Minh đã giúp bạn phân biệt rõ hai mẫu ngữ pháp cực kỳ quan trọng này. Chỉ cần luyện tập thường xuyên với các ví dụ thực tế, bạn sẽ sử dụng chính xác và tự nhiên như người Nhật trong giao tiếp hằng ngày.
🌸 TRUNG TÂM NHẬT NGỮ KIẾN MINH - DU HỌC KIẾN MINH
📞 (028) 62 868 898 - 0938 044 469
📍 27/1 Lê Trực, Phường Gia Định, TP. Hồ Chí Minh
📩 Email: [email protected]

