THỂ SAI KHIẾN TRONG TIẾNG NHẬT LÀ GÌ?

Thể sai khiến trong tiếng Nhật là những câu sử dụng để mô tả hành động làm/ khiến hoặc cho phép/ để một người nào đó làm làm việc gì đó. Bài viết này sẽ giải thích kĩ cho bạn về thể sai khiến qua cách sử dụng, cách chia động từ.

Chỉ được sử dụng trong ngữ cảnh người lớn tuổi nói với người nhỏ tuổi (ngoại trừ một số động từ: 心配する、困る、びっくり。。。)

  1. Cách chia thể sai khiến
  1. Động từ nhóm I

Âm cuối thuộc hàng sang hàngtương ứng, cộng thêm せます。

行く➝行かせる

立たせる➝立たせる

飲む➝飲ませる

待ちます➝待たせます

Chú ý: Các động từ thểます có âm tiết cuối là sẽ không chuyển thành mà chuyển thành sau đó mới cộng thêm せます。

言います➝言わせます

習います➝習わせます

笑います➝笑わせます

  1. Động từ nhóm II

Bỏます thêm vào させますphía sau

食べます➝食べさせます

起きます➝起きさせます

寝ます➝寝させます

見ます➝見させます

Chú ý: Động từ thể khả năng và bị động thêmられます, còn thể sai khiến thì thêm させま

  1. Động từ nhóm III

しますchuyển thànhさせます, 来ますchuyển thành こさせます。

Danh động từ để nguyên phần danh từ và thay しますthành させます。

来ます➝こさせます

します➝させます

勉強します➝勉強させます

掃除します➝掃除させます

 

  1. Cách sử dụng thể sai khiến

Động từ thể sai khiến mang tính áp đặt, cho phép hay mệnh lên người khác nên chỉ dùng trong quan hệ người trên nói với ngưới dưới, không nên dùng ngược lại như thế sẽ bị cho là thất lễ.

先生は生徒にまどを開けさせました。

Thể sai khiến cũng giống như thể mệnh lệnh, nhưng sự áp đặt này nhẹ nhàng hơn, được dùng trong biển báo, thông báo, cổ vũ,…

頑張れ!

止まれ!

Các động từ biểu thị cảm xúc: 心配する、困る、がっかりする、。。。

khi chuyển sang thể sai khiến sẽ mang hàm ý “làm cho/ khiến cho ai đó có cảm xúc như thế nào”.

あばあさんが病気になって、家族を心配させます。

その手紙は彼を困らせた。

 

 

  1. Câu sai khiến với tự động từ

Cấu trúc: A B V(sai khiến)

Ý nghĩa: A bắt buộc/cho phép B là V

Dùng để thể hiện sự cho phép hay bắt buộc ai đó phải làm điều gì.

Trong mẫu câu này thường đi với các nội động từ: 行く、帰る、入る、。。。

母はいつも娘を早く帰らせています。

母は父を友達とカラオケに行かせない。

Những động từ như 答える、しゃべる、言う、質問する、反対する、... tuy là nội động từ nhưng khi sử dụng trong câu sai khiến thì đối tượng tác động sẽ đi với trợ từ mà không phải là .

彼に答えさせた。

彼に言わせよう。

  1.  Câu sai khiến sử dụng ngoại động từ

Cấu trúc :         A は B に Nを V (sai khiến)

Ý nghĩa  :         A chobắt B làm V

Cấu trúc này sử dụng với tha động từ chia về thể sai khiế, dùng để sai bảo, ra lệnh hay cho phép ai đó làm gì.

Người thực hiện hành động, động tác sẽ đi với , tân ngữ sẽ đi với

健康のために、毎日母は私に野菜を食べさせています。

20歳になったら、父は私に車を運転させます。

 

 

 

 

  1.  Động từ させて いただけませんか。

Ý nghĩa: Cho phép tôi (làm gì), hãy để tôi (làm gì) được không ?

Được dùng khi muốn yêu cầu ai đó cho phép mình làm gì một cách lịch sự.

すみません。しばらく ここに 車くるまを 止やめさせて いただけませんか。         

病気びょうきなので、休やすませて いただけませんか。

 

Trên đây là hướng dẫn về cách chia thể sai khiến và các ngữ pháp liên quan đến thể sai khiến. Hi vọng sẽ giúp ích bạn trên con đường chinh phục tiếng Nhật.

----------------------------------------------------------------

Tin liên quan