5 CẤU TRÚC NGỮ PHÁP N1 THƯỜNG GẶP TRONG BÁO CHÍ NHẬT

Chinh phục các cấu trúc ngữ pháp N1 không chỉ dừng lại ở việc vượt qua kỳ thi JLPT, mà còn là để ứng dụng vào việc đọc hiểu các nguồn tài liệu chính thống như báo chí Nhật Bản. Để hỗ trợ quá trình tự học và nâng cao trình độ đọc hiểu cao cấp, Kiến Minh xin giới thiệu đến các bạn 5 mẫu ngữ pháp N1 đặc trưng và thường gặp nhất trên các mặt báo lớn, giúp người đọc làm quen với văn phong báo chí hiện đại.

  1. を皮切り
  • Nghĩa: Bắt đầu từ
  • Cách dùng: Diễn tả ý lấy việc nào đó làm điểm khởi đầu, kể từ đó tình trạng khởi sắc hơn, phát triển vượt bậc hơn hoặc tích cực hơn.
  • Cấu trúc: N + を皮切り
  • Ví dụ: 

この作家は自分の父親のことを書いた小説を皮切りに、次々に話題作を発展している

Tác giả này bắt đầu từ cuốn tiểu thuyết về người cha của mình, từ đó liên tiếp có những tác phẩm đạt tiếng vang.

東京を皮切りに全国20ヶ所でコンサートを開く

Buổi hòa nhạc sẽ được tổ chức tại 20 nơi khắp cả nước, bắt đầu từ Tokyo.

彼女は店長としての成功を皮切りに、どんどん事業を広げ、大実業家になった

Bắt đầu từ thành công với cương vị cửa hàng trưởng, cô ấy đã nhanh chóng mở rộng kinh doanh và trở thành một nhà kinh doanh lớn

 

  1. ~を余儀なくされ
  • Nghĩa: Đành phải, buộc phải
  • Cách dùng: Diễn tả ý dù không muốn làm nhưng bị rơi vào tình huống buộc phải làm.

* ~を余儀なくさせるDiễn tả ý nghĩa đưa ai đó vào tình trạng buộc phải làm như thế.

  • Cấu trúc: N + を余儀なくされ
  • Ví dụ: 

彼は病気で入院を余儀なくされた

Anh ấy đành phải nhập viện vì bị bệnh.

登山計画は雷雨が発生したため、中止を余儀なくされた

Kế hoạch leo núi đã buộc phải dừng lại vì mưa bão.

重いけがは彼に引退を余儀なくさせる

Chấn thương nặng đã buộc anh ấy phải nghỉ hưu.

 

  1. にあって(は
  • Ý nghĩa: Ở trong
  • Cách dùng: Diễn tả ý trong hoàn cảnh, tình huống đó thế nên hoặc ở trong hoàn cảnh, tình huống đó nhưng vẫn…
  • Cấu trúc: N + にあって(は
  • Ví dụ:

この状況にあって、利益を伸ばすのは困難だ

Ở trong hoàn cảnh này thì việc tăng lợi nhuận là rất khó khăn.

母は病床にあって、子供たちのことを気にかけている

Mẹ tôi nằm trong giường bệnh mà vẫn lo nghĩa tới các con.

非常時にあっては、デマに惑わされないこと

Trong tình huống khẩn cấp, không để tin đồn gây hoang mang.

 

  1. いかんで・いかんによっ
  • Ý nghĩa: Tùy vào, Tùy thuộc vào
  • Cách dùng: 
  • Biểu thị ý nghĩa tùy thuộc vào điều gì đó mà sự việc/tình trạng phía sau sẽ thay đổi hoặc sẽ quyết định một việc gì đó.
  • Cuối câu sẽ có dạng 「いかんだ。」hoặc「いかんによる。
  • Cấu trúc: N () + いかんで・いかんによっ
  • Ví dụ: 

考え方いかんで、人生は変わる

Cuộc sống sẽ thay đổi tùy vào cách suy nghĩ.

成功するかどうかはみんなの努力いかんだ

Thành công hay không thì tùy thuộc vào nỗ lực của mọi người.

事の成否は君の協力いかんによる

Thành hay bại là tùy thuộc vào sự hợp tác của cậu.

 

  1. と相まっ
  • Ý nghĩa: Cùng với, kết hợp với, cộng với
  • Cách dùng: Diễn đạt sự cộng hưởng một yếu tố (hoặc tính chất) này với một yếu tố (hoặc tính chất) khác để tạo ra một hiệu quả tốt hơn hoặc một kết quả có mức độ cao hơn. 
  • Cấu trúc: N + と相まっ
  • Ví dụ:

彼の才能は人一倍と相まって、見事に花を咲かせた

Tài năng của anh ấy kết hợp với sự nỗ lực hơn người đã tạo ra một thành tựu rất xuất sắc.

彼女の顔はその大きな目と高くて形のいい鼻と相まって、印象的だ

Gương mặt của cô ấy thật ấn tượng với đôi mắt to cùng với sống mũi cao và đẹp.

環境破壊と相まって、水や空気の汚染が進んでいる

Cùng với sự phá hoại môi trường nên sự ô nhiễm nước và không khí ngày càng nghiêm trọng.

 

🌸 TRUNG TÂM NHẬT NGỮ KIẾN MINH - DU HỌC KIẾN MINH

📍 Địa chỉ: 27/1 đường Lê Trực, phường Gia Định, TP. Hồ Chí Minh

📞 Hotline: 0938 044 469 – 028 62 868 898

📩 Email: [email protected]

🌐 Website: https://www.kienminh.edu.vn

Tin liên quan